Ý nghĩa các đèn cảnh báo trên bảng táp lô mà không phải tài xế nào cũng biết.

Trên mặt táp lô của xe ô tô được thiết kế và lắp đặt với nhiều ký hiệu và đèn cảnh báo khác nhau nhằm giúp người dùng trong quá trình điều khiển xe. Những chiếc xe ô tô càng hiện đại được trang bị nhiều hệ thống tự động hóa thì khi xe có vấn đề hư hỏng, trục trặc thì sẽ được thể hiện qua các đèn báo trên táp lô. Tuy nhiên, một thực tế là có khoảng 80% tài xế lái xe không hiểu rõ được hết ý nghĩa các đèn cảnh báo trên bảng táp lô trên xe ô tô. Và bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Theo như tìm hiểu của otomoi.info thì hãng cứu hộ của Anh Britannia  đã tổng hợp được trên mặt táp lô xe hơi có khoảng 64 ký tự và một khảo sát giật mình là các tài xế trung bình chỉ hiểu được khoảng 9 – 12 ký hiệu phổ biến thường dùng. Về cơ bản thì bất kỳ bảng đồng hồ lái trên xe ô tô nào cũng được chia thành 4 cụm đồng hồ chính đó là: đồng hồ báo vòng tua máy (RPM hay vòng/phút), đồng hồ tốc độ xe (km/h), đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ. đồng hồ báo mức nhiên liệu trong xe.

Ý nghĩa các đèn cảnh báo trên bảng táp lô mà không phải tài xế nào cũng biết.

Nếu có một đèn bất kỳ nào trên bảng táp lô màu đỏ sáng lên, bạn nên kiểm tra lại xe ô tô của bạn vì nó đang bị lỗi và có thể gây nguy hiểm cho bạn nếu cố tình sử dụng chúng. Nếu bạn gặp đèn báo màu xanh dương hoặc xanh lá thì cứ yên tâm vận hành vì các hệ thống xe của bạn vẫn đang hoạt động bình thường. Còn nếu gặp trên bảng táp lô hiện màu vàng hoặc cam thì bạn nên nhanh chóng liên hệ với chỗ bảo hành xe hoặc gara gần nhất để sửa chữa trước khi bị hỏng hóc nặng. Dù không nhớ được hết nhưng ít nhất bạn cũng nên nhớ ý nghĩa các đèn cảnh báo trên táp lô dưới đây.

1. Đèn cảnh báo nguy hiểm trên tap lô xe ô tô có màu đỏ.

Đèn sốÝ nghĩa các đèn cảnh báo nguy hiểm trên táp lô
Đèn số 1Có nghĩa là đèn cảnh báo phanh tay của bạn đang bị trục trặc, bạn cần nhanh chóng kiểm tra phanh tay của ô tô ngay.
Đèn số  2Nếu đèn này phát sáng thì bạn cần phải kiểm tra lại hệ thống nhiệt độ của động cơ xe, nếu đã đi vài cây số mà đèn này vẫn sáng thì cần nhanh chóng đưa xe đến trung tâm bảo dưỡng để kiểm tra động cơ của bạn.
Đèn số 3Đèn cảnh báo này phát sáng có nghĩa là có trục trặc về áp suất dầu trong động cơ hoặc có thể bơm dầu đã bị nghẹt hoặc bị hỏng
Đèn số 4Đây là đèn cảnh báo hệ thống hỗ trợ lực lái của bạn đang gặp vấn đề, nó khiến vô lăng lái cứng đơ và gây khó chịu cho bạn.
Đèn số 5Đèn này cho thấy túi khí của bạn đang gặp trục trặc hoặc có túi khí bị bạn vô hiệu hóa bằng tay
Đèn số 6Biểu hiện cho việc ắc quy không sạc, hoặc sạc không đúng cách.
Đèn số 7vô lăng của bạn đang bị khóa cứng, do khi tắt máy bạn quên trả về N hoặc P.
Đèn số 8Báo bạn đang bật công tắc khóa điện.
Đèn số 9Cảnh báo bạn chưa thắt dây an toàn hoặc dây an toàn đang bị trục trặc.
Đèn số 10Cửa xe ô tô chưa đóng sát hãy đóng sát cửa xe ô tô lại.
Đèn số 11Báo ca pô xe bạn đang mở
Đèn số 12Cốp xe bạn đang mở đó đóng lại đi nào.
Đèn số 48Khóa điều khiển từ xa của bạn sắp hết pin rồi đó, nhanh chóng bổ sung cho nó nào.
Đèn số 49Đèn cảnh báo khoảng cách giữa các xe.
Đèn số 52Bộ chuyển đổi xúc tác đang gặp vấn đề.
Đèn số 53Phanh đổ xe có vấn đề hãy giải quyết ngay.

>>> Tham khảo: Tìm hiểu luật giao thông đường bộ, những quy định mới nhất cần phải biết

2. Ý nghĩa các đèn báo trên táp lô có màu vàng

Đèn sốÝ nghĩa các đèn cảnh báo trên táp lô
Đèn số 13Cảnh báo động cơ khí thải có vấn đề
Đèn số 14Dành cho xe có bộ lọc hạt diesel có trục trặc
Đèn số 15Kiểm tra hệ thống cần gạt kính chắn gió tự động.
Đèn số 16Biểu thị bugi đang sấy nóng với xe trang bị động cơ máy dầu
Đèn số 17Đèn báo áp suất dầu ở mức thấp.
Đèn số 18Đèn cảnh báo về hệ thống phanh ABS.
Đèn số 19Đèn cảnh báo tắt hệ thống cân bằng điện tử.
Đèn số 20Kiểm tra xem áp suất lốp xe đang ở áp suất thấp.
Đèn số 21Đèn báo cảm ứng mưa.
Đèn số 22Đèn cảnh báo má phanh.
Đèn số 23Đèn báo tan băng cửa sổ sau.
Đèn số 24Hộp số tự động của bạn đang bị lỗi.
Đèn số 25Cảnh báo hệ thống treo của xe đang lỗi.
Đèn số 26Đèn báo giảm sóc của xe.
Đèn số 27Đèn cảnh báo cánh gió sau.
Đèn số 28Ngoại thất bị lỗi.
Đèn số 29Phanh đang gặp trục trặc.
Đèn số 30Đèn báo cảm ứng mưa và ánh sáng.
Đèn số 31Báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha.
Đèn số 32Đèn báo hệ thống thích ứng chiếu sáng.
Đèn số 33Móc kéo bị lỗi.
Đèn số 34Đèn cảnh báo mui của xe mui trần.
Đèn số 35Hiển thị chìa khóa đang không nằm trong ổ khóa.
Đèn số 36Hiển thị bạn đang báo chuyển làn đường.
Đèn số 37Đèn báo nhấn chân côn.
Đèn số 38Cảnh báo mực nước rửa ô tô đang thấp.
Đèn số 39Đèn sương mù (sau)
Đèn số 40Đèn sương mù (trước)
Đèn số 43Báo sắp hết nhiên liệu.
Đèn số 44Đèn báo rẽ.
Đèn số 47Đèn báo trời sương giá.
Đèn số 51Đèn báo thông tin đèn xi nhan.
Đèn số 55Xe bạn cần bảo dưỡng rồi đó.
Đèn số 56Cảnh báo có nước vào bộ phận lọc nhiên liệu.
Đèn số 57Đèn báo tắt hệ thống túi khí.
Đèn số 61Hiện lên khi bạn đang lái chế độ tiết kiệm nhiên liệu.
Đèn số 62Bật hệ thống hỗ trợ đổ đèo.
Đèn số 63Đèn sáng lên khi bộ lọc nhiên liệu bị lỗi
Đèn số 64Đèn báo giới hạn tốc độ.

3. Ý nghĩa các đèn cảnh báo còn lại trên táp lô xe ô tô

Các loại đèn này thường có màu xanh dương, xanh lá và màu trắng

Đèn sốÝ nghĩa các đèn cảnh báo trên táp lô
Đèn số 41Đèn báo bật hệ thống điều khiển hành trình.
Đèn số 42Đèn báo nhấn chân phanh.
Đèn số 45Đèn báo chế độ lái mùa đông.
Đèn số 46Đèn báo thông tin.
Đèn số 54Đèn báo hỗ trợ đỗ xe.
Đèn số 58Đèn báo xe đang bị lỗi.
Đèn số 59Đèn báo bật đèn cos.
Đèn số 60Đèn báo bộ lọc gió bị bẩn.

Trên đây là ý nghĩa các đèn cảnh báo trên táp lô xe ô tô mà chuyên mục tin tức tìm hiểu và tổng hợp được. Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp nắm rõ hơn về những ký hiệu trên xe ô tô từ đó có thể phát hiện và khắc phục những lỗi trên xe một cách kịp thời.

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*


Scroll Up